Giáo án tuần 18, 19 đại số 6 cánh diều

UBND HUYỆN MỘC CHÂU

TRƯỜNG TH-THCS NÀ MƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Toán – Lớp 6

Năm học: 2024 -2025

  1. MA TRẬN
TT Chủ đề Nội dung / Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá Tổng % điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 

1

 

Số tự nhiên

(30 tiết)

Số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên (5T) 2

0,5

              5%
Các phép tính với số tự nhiên. Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên. (7T) 1

0,5

              5%
Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Số nguyên tố. Ước chung và bội chung(18T)  

2

0,5

 

1

0,5

 

   

2

1,5

 

   

1

0,5

       30%
 

2

 

Số nguyên

(15 tiết)

Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên (4T) 1

0,25

1

0,5

             

 

7,5%

Các phép tính với số nguyên. Tính chia hết trong tập hợp các số nguyên (11T) 1

0, 5

    1

0, 5

  3

1,5

  1

1

   35%
3

 

Các hình phẳng trong thực tiễn    (12 tiết) Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều (3T) 1

0,25

               

2,5%

Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân (9T)       1

1

         

10%

4 Tính đối xứng của hình phẳng trong thế giới tự nhiên (4 tiết) Hình có trục đối xứng (2T) 1

0,25

              2,5%
Hình có tâm đối xứng (2T) 1

0,25

               

2,5%

Tổng: Số câu

              Số điểm

12

3

2

1

  4

3

  4

2

  1

1

23

10

Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100%
Tỉ lệ chung 70% 30% 100%
  1. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TT Chủ đề Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận biết
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
SỐ VÀ ĐẠI SỐ        
1 Số tự nhiên Số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

 

 

Nhận biết:

– Sử dụng được thuật ngữ tập hợp, phần tử thuộc (không thuộc) một tập hợp; sử dụng được cách cho tập hợp.

– Nhận biết được tập hợp các số tự nhiên.

– Nhận biết được (quan hệ) thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên; so sánh được hai số tự nhiên cho trước.

Thông hiểu:

– Biểu diễn được số tự nhiên trong hệ thập phân.

– Biểu diễn được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã.

2TN

(C1,2)

0,5đ

     
Các phép tính với sốtự nhiên. Phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhận biết :

– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính.

Thông hiểu:

–Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên.

–Thực hiện được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên; thực hiện được các phép nhân và phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên.

Vận dụng:

–Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán.

– Vận dụng được các tính chất của phép tính (kể cả phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên) để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.

– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính
(ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có,…).

Vận dụng cao:

– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính.

– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính.

Vận dụng:

–Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số tự nhiên.

– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

2TN

(C3,4)

0,5đ

     
    Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Số nguyên tố. Ước chung và bội chung Nhận biết:

– Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội.

– Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.

– Nhận biết được phép chia có dư, định lí về phép chia có dư.

– Nhận biết được phân số tối giản.

Thông hiểu:

– Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản.

– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất; xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên; nhận biết được phân số tối giản; thực hiện được phép cộng,phép trừ phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.

Vận dụng:

– Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3 để xác định một số đã cho có chia hết cho 2, 5, 9, 3 hay không.

– Thực hiện được việc phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản.

– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất; xác định được bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên; nhận biết được phân số tối giản; thực hiện được phép cộng,phép trừ phân số bằng cách sử dụng ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất.

– Nhận biết được phép chia có dư, định lí về phép chia có dư.

– Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội.

– Nhận biết được khái niệm số nguyên tố, hợp số.

– Vận dụng đượckiến thức số học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn(đơn giản, quen thuộc) (ví dụ: tính toán tiền hay lượng hàng hoá khi mua sắm, xác định số đồ vật cần thiết để sắp xếp chúng theo những quy tắc cho trước,…).

 

 

 

2TN

(C5,6)

0,5đ

1TL

(13.a)

0,5đ

 

 

 

 

2TL

(C14a)

0,5

(C17)

 

 

 

1TL

(C15)

0,5đ

 
02 Số nguyên Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên Nhận biết:

– Nhận biết được số nguyên âm, tập hợp các số nguyên.

– Nhận biết được số đối của một số nguyên.

– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số nguyên.

– Nhận biết được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số bài toán thực tiễn

Thông hiểu:

– Biểu diễn được số nguyên trên trục số.

– So sánh được hai số nguyên cho trước.

1TN

(C7)

0,25đ

1TL

(C13b)

0,5đ

     
Các phép tính với số nguyên. Tính chia hết trong tập hợp các số nguyên Nhận biết :

– Nhận biết được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên.

Thông hiểu:

– Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia (chia hết) trong tập hợp các số nguyên.

Vận dụng:

– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số nguyên trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).

– Giải quyết được những vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với thực hiện các phép tính  về số nguyên (ví dụ: tính lỗ lãi khi buôn bán,…).

2TN

(C8,9)

0,5đ

1TL

(C14b)

0,5đ

3TL

(C16)

1,5đ

1TL

(C18b)

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG        
HÌNH HỌC TRỰC QUAN        
1 Các hình phẳng trong thực tiễn Tam giác đều, hình vuông, lục giác đều Nhận biết:

– Nhận dạng được tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.

Thông hiểu:

– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của: tam giác đều (ví dụ: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau); hình vuông (ví dụ: bốn cạnh bằng nhau, mỗi góc là góc vuông, hai đường chéo bằng nhau); lục giác đều (ví dụ: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau).

– Vẽ được tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.

– Tạo lập được lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.

1TN

(C10)

0,25đ

     
Hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân Thông hiểu:

– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang cân.

– Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành bằng các dụng cụ học tập.

Vận dụng:

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tínhchu vi và diện tích của các hình đặc biệt nói trên (ví dụ: tínhchu vi hoặc diện tích của một số đối tượng có dạng đặc biệt nói trên,…).

  1TL

(C18a)

0,5đ

 

   
2 Tính đối xứng của hình phẳng trong thế giới tự nhiên Hình có trục đối xứng Nhận biết:

– Nhận biết được trục đối xứng của một hình phẳng.

– Nhận biết được những hình phẳng trong tự nhiên có trục đối xứng (khi quan sát trên hình ảnh 2 chiều).

1TN

(C11)

0,25đ

     
Hình có tâm đối xứng Nhận biết:

– Nhận biết được tâm đối xứng của một hình phẳng.

– Nhận biết được những hình phẳng trong thế giới tự nhiên có tâm đối xứng (khi quan sát trên hình ảnh 2 chiều).

1 TN

(C12)

0,25đ

     

 

UBND HUYỆN MỘC CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH – THCS NÀ MƯỜNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CHÍNH THỨC

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 6

Năm học: 2024 – 2025

(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề)

  1. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)Lựa chọn chữ cái A, B, C, D ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Tập hợp B = {0; 1; 2; …; 100} có số phần tử là:

A. 99 B. 100 C. 101 D. 102

Câu 2: Trong các số sau số nào thuộc tập hợp số tự nhiên?

A. 4 B. 1,2 C. – 4 D.

Câu 3: Kết quả của phép tính 37 : 35 bằng

A. 33 B. 32 C. 310 D. 312

Câu 4: Số nào sau đây chia hết cho 2?

A. 475 B. 491 C.601 D. 860

Câu 5: Số nào sau đây là số nguyên tố?

A. 95 B. 39 C.43 D. 57

Câu 6: Cách viết nào sau đây được gọi là phân tích số 80 ra thừa số nguyên tố.

A. 80 = 42.5 B. 80 = 5.16 C. 80 = 24.5 D. 80 = 2.40

Câu 7: Số đối của 10 là:

A.0 B. 1 C. -1 D. -10

Câu 8: Kết quả của phép tính (- 12) + ( – 38) là:

A.  – 40 B. 40 C. – 50 D. 50

Câu 9: Kết quả của phép tính ( – 5) . ( -10) là

A. – 15 B. 15 C. – 50 D. 50

Câu 10: Hình không có tâm đối xứng là:

A. Hình tam giác B. Hình chữ nhật C. Hình vuông D. Hình lục giác đều

Câu 11: Trong các hình sau hình nào có trục đối xứng?

(1) (2) (3) (4)
 A.(1) B. (2) C. (3) D.(4)

Câu 12: Hình nào sau đây có đối xứng trục và đối xứng tâm

 A. Hình 4     B. Hình 3        C. Hình 2      D. Hình 1
  1. TỰ LUẬN (7 điểm).

Câu 13 ( 1,0 điểm).

  1. a) Tìm 5 bội của 8.
  2. b) Tìm số đối của các số – 6; 15; – 23.

Câu 14 ( 1,0 điểm). Thực hiện phép tính.

a) 87.85                  b) ( -15) – 20

Câu 15. ( 0,5 điểm). Tính nhanh: 34 . 67 + 34 . 33.

Câu 16 (1,5 điểm). Tìm x, biết.

  1. a) – 2 . x + 15 = – 5
  2. b) (- 2) . x = 16
  3. c) 3.x – 15 = – 33

Câu 17 (1 điểm). Một đội văn nghệ gồm 42 nam và 70 nữ được chia thành nhiều nhóm để tập văn nghệ  sao cho số nam và nữ trong mỗi nhóm đều nhau. Hỏi đội văn nghệ đó có thể chia thành nhiều nhất bao nhiêu nhóm ?

Câu 18 (2 điểm).

  1. a) Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là 20cm và 5cm.
  2. b) So sánh: 2200 . 2100và 3100 . 3100.

………………Hết……………..

 

 

      UBND HUYỆN MỘC CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH-THCS NÀ MƯỜNG               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CHÍNH THỨC

 

      ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn: Toán 6

Năm học: 2024 – 2025

  1. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp án C A B D C C D C D A A C
  1. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu Đáp án Điểm
    1 điểm
13

 

a) 5 bội của 8 là 0; 8; 16; 24; 32 0,5
b) Số đối của các số – 6; 15; – 23 lần lượt là 6; – 15; 23 0,5
    1 điểm
14

 

a) 87 . 85 = 87+5 = 8 12 0,5
b) ( – 15) – 20 = ( – 15) + ( – 20) = – 35 0,5
15

 

34 . 67 + 34 . 33  = 34 . (67 + 33) = 34 . 100 = 3400 0,5 điểm
    1,5 điểm
16

 

 

a) – 2 . x + 15 = – 5

– 2 . x = – 5 – 15

– 2 .  x = – 20

x = 10

0,5
b) (-2) . x  = 16

x = – 8

0,5
c) 3.x – 15 = – 33

3.x = -33 +15

3.x = – 18

x    = -18: 3

x  = -6

0,5
    1 điểm
17

 

Gọi số nhóm để tập văn nghệ là a 0,25
Ta có:  
a là ƯC(42,70) 0,25
Vì a nhiều nhất a ƯCLN(42,70) 0,25
ƯCLN(42,70) = 14 0,25
Vậy số nhóm tập văn nghệ là 14 nhóm
18

 

  2 điểm
a)

– Chu vi hình chữ nhật là: (20+5) . 2  = 50cm

0,5
– Diện tích hình chữ nhật là 20 . 5 = 100cm2 0,5
b)

Ta có: 2200.2100 =2200+100 = 2300 = 23.100 = (23)100 = 8100

0,25
3100.3100=3100+100 =3200 = (32)100 = 9100 0,25
Vì 8 < 9 nên  8100 < 9100 0,25
Hay 2200 . 2100 < 3100.3100 0,25

Chú ý: Mọi cách giải khác nếu đúng ghi điểm tối đa.

 

Ngày soạn: 5/1/2025

TIẾT 54, 55, 56. CHƯƠNG IV. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

BÀI 1: THU THẬP, TỔ CHỨC, BIỂU DIỄN, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU

  1. MỤC TIÊU:
  2. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Thực hiện được việc thu thập, phân loại theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn: bảng biểu, kiến thức trong các môn khác.

– Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí đơn giản.

– Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn.

– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng thống kê, biểu đồ thích hợp.

  1. Năng lực

Năng lực chung: Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học như: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực riêng:

– Nhận ra và giải quyết được những vấn đề đơn giản hoặc nhận biết những quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ cột đơn.

– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức trong các môn học ở chương trình lớp 6.

  1. Phẩm chất

– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống.

– Biết quy lạ về quen, có tinh thần trách nhiệm hợp tác xây dựng cao.

– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài.

– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 – GV

Giáo án, SGK, SGV

– Thước kẻ, biểu đồ, bảng thống kê trên giấy A0, hình ảnh hoặc video liên quan đến biểu đồ cột đơn để minh họa cho bài học được sinh động.

2 – HS

– SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đọc trước bài mới, đồ dùng học tập

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
  2. a) Mục tiêu:

– Giúp HS định hướng được nội dung chính của bài học là thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí số liệu.

– Tạo tâm thế, hứng thú cho HS bước vào bài học mới

  1. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
  2. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
  3. d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV giới thiệu tiến trình thống kê đã học ở bậc tiểu học

– GV chiếu bản đồ về dân số 2018 của các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Trong các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, tỉnh nào có dân số nhiều nhất? Tỉnh nào có dân số ít nhất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe GV giới thiệu, quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

  1. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Thu thập, tổ chức, phân tích và xử lí dữ liệu

  1. a) Mục tiêu:

– Giúp HS ôn lại một số kiến thức về thống kê

– Phân tích và xử lí được số liệu thống kê

  1. b) Nội dung:

 HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

  1. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
  2. d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nêu một số cách thu thập, phân loại, kiểm đếm, ghi chép số liệu thống kê đã học ở tiểu học.

– GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ nội dung trong khung kiến thức trọng tâm.

– GV cho HS đọc, phân tích các VD1, 2, 3 trong SGK và đọc phần kiến thức bổ sung ở các khung lưu ý.

– GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 1 vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

– GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– Hoạt động nhóm: Các nhóm treo bảng, đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.

– Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS

– GV giải thích nội dung trong khung kiến thức trọng tâm, nhấn mạnh với HS: Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu diễn dữ liệu, cần phân tích và xử lí chúng để tìm ra thông tin hữu ích, cần thiết.

– GV nhắc lại và giải thích kĩ các khái niệm: đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê theo tiêu chí.

I. Thu thập, tổ chức, phân tích và xử lí dữ liệu

Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ, ta cần phân tích và xử lí các dữ liệu đó để tìm ra những thông tin hữu ích và rút ra kết luận.

* Lưu ý:

– Ta có thể nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu thống kê theo những tiêu chí đơn giản.

– Dựa vào thống kê, ta có thể nhận biết được tính hợp lí của kết luận đã nêu ra.

Luyện tập 1:

Khi tiến hành thống kê, cần thu thập dữ liệu về ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và số bạn có cùng tháng sinh

+ Đối tượng thống kê là ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp và số bạn có cùng tháng sinh

+ Tiêu chí thống kê là các bạn trong lớp

Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu

  1. a) Mục tiêu:

– HS biểu diễn được dữ liệu dưới dạng bảng số liệu, biểu đồ tranh, biểu đồ cột

  1. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
  2. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
  3. d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV giới thiệu nhờ việc biểu diễn dữ liệu, ta có thể phân tích và xử lí được các dữ liệu đó.

– GV chia cả lớp thành 3 nhóm, thảo luận hoàn thành các nhiệm vụ, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bảng số liệu

Quan sát bảng số liệu ở trang 6, đọc và mô tả lại bảng số liệu đô.

+ Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu đồ tranh

Quan sát biểu đồ tranh ở hình 1 trang 6, đọc và mô tả biểu đồ đó.

+ Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu biểu đồ cột

Quan sát biểu đồ cột ở hình 2 trang 7, đọc và mô tả biểu đồ cột đó

– GV yêu cầu HS đọc và phân tích ví dụ 4, đọc và ghi nhớ kiến thức bổ sung ở phần lưu ý

– GV yêu cầu HS bắt cặp theo bàn trao đổi hoàn thành bài Luyện tập 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động nhóm hoàn thành các yêu cầu của GV giao

– GV: quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

–  GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm :

+ Bảng số liệu, biểu đồ tranh, biểu đồ cột thể hiện đủ đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê và số liệu thống kê.

II. Biểu diễn dữ liệu

1. Bảng số liệu

– Biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng. bảng số liệu thể hiện đủ đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê và số liệu thống kê.

2. Biểu đồ tranh

– Biểu diễn dữ liệu dưới dạng hình ảnh. Biểu đồ tranh thể hiện đủ đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê và số liệu thống kê.

3. Biểu đồ cột

– Biểu diễn dữ liệu dưới dạng cột. Biểu đồ cột thể hiện đủ đối tượng thống kê, tiêu chí thống kê và số liệu thống kê.

* Lưu ý:

Dựa vào thống kê, ta có thể bác bỏ kết luận đã nêu ra.

Luyện tập 2

a)  Đối tượng thống kê là số lượng mỗi loại dụng cụ học tập đó

Tiêu chí thống kê là các dụng cụ học tập của 10 học sinh tổ Hai lớp 6E

b) Biểu đồ dữ liệu thông kê

Dụng cụ Số lượng
Bút 18
Thước thẳng 10
Compa 5
Ê ke 9
  1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
  2. a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
  3. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
  4. c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
  5. d) Tổ chức thực hiện:

– GV yêu cầu HS hoàn thành các bài bập 2, 4, 5 trong SGK trang 9

HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV:

Bài 2:

  1. a) Đối tượng thống kê: số đo chiều cao của học sinh

Tiêu chí thống kê: học sinh trong tổ của Châu lớp 6B

  1. b) Bạn Châu liệt kê như vậy chưa hợp lí vì với cách này, giáo viên sẽ khó biết được những bạn nào có chiều cao bằng nhau, chiều cao cao nhất, chiều cao thấp nhất

Bảng thống kê chiều cao của các bạn nhóm Châu:

Số đo chiều cao (cm) 138 140 142 146 150 151 154 252
Số lượng (HS) 1 2 1 1 1 1 2 1
  1. c) Số đo chiều cao trung bình của bốn bạn thấp nhất trong cùng tổ với bạn Châu là:

(138 + 140 x 2 + 142) : 4 = 140 cm

Bài 4:

  1. a) Tháng 1 hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất
  2. b) Tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra trong cả bốn tháng

Bài 5: Biểu đồ hình 5 biểu diễn lượng mưa ở Bắc bán cầu, biểu đồ hình 6 biểu diễn lượng mưa ở Nam bán cầu. Vì lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10 ở hình 5 lớn hơn.

GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt nhất.

  1. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
  2. a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
  3. b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
  4. c) Sản phẩm: KQ của HS.
  5. d) Tổ chức thực hiện:

– GV nhấn mạnh HS phải đọc và mô tả được bảng số liệu, biểu đồ tranh và biểu đồ cột đơn.

– GV yêu cầu HS tự tìm hiểu các biểu đồ trên báo chí, internet, sau đó đọc và mô tả các kết quả

– HS thực hiện yêu cầu của GV

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

– Ghi nhớ kiến thức trong bài.

– Hoàn thành các bài tập còn lại SGK  (Bài 1, 3, 6) và các bài tập trong SBT

– Chuẩn bị bài mới “ Biểu đồ kép”.

DUYỆT CỦA BGH                                            DUYỆT CỦA TCM                                                 GV SOẠN

 

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *